Hotline: 090 333 1985

Thứ Bảy, 27 tháng 12, 2014

Giao tiếp tiếng Anh tại sân bay

Một tình huống mà các bạn chắc chắn phải gặp khi đi ra nước ngoài, đó là giao tiếp với nhân viên tại sân bay: At the Counter.


Du lịch bằng máy bay: Tại quầy sân bay

- When you first reach the counter, you should give them your ticket and your passport. The first question they usually ask is how many are traveling with you.

Đầu tiên khi bạn tới quầy sân bay, bạn nên đưa cho họ vé và hộ chiếu của bạn. Câu hỏi đầu tiên thường được hỏi sẽ là số người đi cùng với bạn.

- Is anybody traveling with you today?

Có ai cùng du lịch với anh/chị hôm nay không?

- Is anybody else traveling with you?

Có ai cùng đi du lịch với anh/chị không?

- Are just you two traveling today?

Chỉ có 2 anh/chị đi du lịch hôm nay thôi ạ?

- All airlines have a list of questions they have to ask you. Let’s look at some of these questions.

Tất cả các hãng hàng không đều có một danh sách các câu hỏi họ phải hỏi bạn. Hãy cùng thử xem qua mốt số câu dưới đây:

- Did someone you do not know ask you to take something on the plane with you?

Có người nào mà anh/chị không quen biết nhờ anh/chị mang đồ vật gì đó máy bay không?”

- Did you have possession of your luggage since you packed?

Có phải anh/chị cầm hành lý suốt từ khi đóng đồ không?

- Did you leave your luggage unattended at all in the airport?

Anh/chị có khi nào không chú ý tới hành lý tại sân bay không? anh văn giao tiếp cơ bản

- Are you carrying any weapons or firearms?

Anh/chị có mang theo bất cứ vũ khí hay súng không?”

- Are you carrying any flammable material?

Anh/Chị có mang theo bất cứ vật liệu cháy nổ gì không?

- Do you have any perishable food items?

Anh/chị có bất cứ loại thức ăn dễ hỏng nào không?

- If you don’t understand, you can’t say yes or no to all of them. The correct answer for some of them is ‘no’ and some of them is ‘yes’.

Nếu bạn không hiểu, bạn không thể trả lời “yes” hoặc “no” với tất cả các câu hỏi. Câu trả lời đúng cho một số câu hỏi là “yes” trong khi một số khác thì lại là “no”

- How many luggages are you checking in?

Anh/chị kí gửi bao nhiêu kiện hành lý?”

- Do you have a carry on?

Anh/chị có hành lý xách tay không?”

- Can you place your bag up here?

Anh/chị vui long đặt túi lên đây”

- How many carry on bags are you taking with you?“

Anh/chị cầm bao nhiêu túi hành lý xách tay?

- Afterwards, they might ask if you prefer an aisle seat or a window seat.

Sau đó, họ sẽ hỏi bạn thích ghế cạnh cửa sổ hay ghế ở bên. tự học tiếng anh giao tiếp

- Do you prefer window or aisle?

Anh/chị thích ghế cạnh cửa sổ hay ghế bên?

- If they are out of aisle seats, they will ask you if window is ok.

Nếu họ hết ghế ở bên, họ sẽ hỏi bạn có thể lấy ghế cạnh cửa sổ không.

- We do not have any aisle seats remaining. Is a window seat ok with you or would you prefer a middle seat?

Chúng tôi không còn bất kì ghế giữa nào trống. Anh/chị có thể lấy ghế cạnh cửa sổ không, hay anh/chị thích ghế ở giữa hơn?

- Some people like to be by the emergency exit. You can ask for that seat.

Một số người thích ở cạnh cửa thoát hiểm. Bạn có thế hỏi ghế đó.

- Do you have a seat next to the emergency exit?

Còn ghế nào ở cạnh cửa thoát hiểm không?”





- Can I have a seat closest to the emergency exit?

Tôi có thể lấy ghế gần cửa thoát hiểm nhất không?

- If they do, then you will get a seat by the exit, but if they don’t, they will try to give you one that is close.

Nếu họ còn ghế thì bạn có thể lấy ghế ngay gần cửa ra. Nhưng nếu không, họ sẽ cố gắng cho bạn ghế gần đấy nhất.

- All the seats next to the exit have been taken. I have a seat directly in front of it. Would you like that one?

Tất cả các ghế cạnh lối ra đều đã được lấy. Tôi còn một ghế đối diện ngay cửa, Anh/chị có lấy không ạ?

*** Finally, they will tell you the gate number and the boarding time.

Cuối cùng, họ sẽ nói cho bạn biết số cửa ra và thời gian lên máy bay.

- Here are your tickets. The gate number is on the bottom of the ticket. They will start boarding 20 minutes before the departure time. You should report to gate C2 by then. C2 is around the corner and down the hall. Thank you.

Đây là vé của anh/chị. Cổng ra sân bay được in phía dưới vé. Họ sẽ bắt đầu cho khách lên máy bay 20 phút trước khi cất cánh. Anh/chị nên tới cổng C2 ngay bây giờ. Cổng C2 ở góc bên dưới đại sảnh. Cảm ơn anh/chị.” học nói tiếng anh

Finding the Gate

- They will usually tell you what gate you should go to, but if you need to ask again, I will provide an example question. Also, you might need to ask someone where the gate is located.

Thông thường họ sẽ chỉ cho bạn biết bạn cần đến cổng nào. Nhưng nếu bạn cần hỏi lại, EFA Việt Nam sẽ cung cấp cho bạn một số mẫu câu hỏi. Bạn nên hỏi ai đó cổng ra ở đâu?

- Which gate did you say it was?

Anh vừa bảo là cổng nào nhỉ?”

- What was the gate number again?

Số cổng là gì nhỉ?”

- Can you point me towards the gate?

Anh có thể chỉ cho tôi đến cổng ra không?”

- How do I get to the gate again?

Làm thế nào để đến cổng ra nhỉ?”

- How do I get to gate C2?

Đi tới cổng C2 như thế nào?”

- Where is gate C2?


Cổng C2 ở đâu?

Những cách trào tạm biệt trong tiếng Anh

Tục ngữ có câu “Lời chào cao hơn mâm cỗ”với hàm ý muốn khẳng định tính chất quan trọng của việc chào hỏi. Phongcách chào hỏi lúc gặp gỡ cũng như lúc nói lời tạm biệt đều thể hiện vănhóa ứng xử của mỗi con người. Nếu xét ở phạm vi hẹp hơn trong việc họctiếng Anh giao tiếp, học cách chào hỏi cũng là một phương pháp bạn hoàn thiện kỹ năng của mình, đồng thời thể hiện sự hiểu biết nét văn hóa của nước Anh và các nước nói tiếng Anh, đồng thời đây cũng là một cơ hội để bạn thể hiện chính mình. Vì thế học cách nói lời chào tạm biệt là không bao giờ thừa.

Nhữnglời tạm biệt quá “kiệm lời” sẽ không để lại ấn tượng tốt cho người đối diện thay vì một câu nói xã giao để lấy lòng người nghe trước khi ra về,hoặc chỉ là một lời ám chỉ về thời gian đủ để bạn có thể rút lui.
1. Cách chào tạm biệt bình thường nhưng mang tính chất lễ nghi, trang trọng.

- Good-bye (Chào tạm biệt)
- Stay in touch. (Giữ liên lạc nhé)
- It was nice meeting you. (Rất vui được gặp anh.)
- I hope to see you soon. (Tôi hy vọng gặp lại anh sớm.)trung tâm tiếng anh

2. Cách chào tạm biệt bình thường nhưng mang tính chất thân mật, suồng sã.

- Bye. (Tạm biệt.)
- See you. (Hẹn gặp lại.)
- Talk to you later. (Nói chuyện sau nhé.)
- Catch up with you later. (Hàn huyên với anh sau.)
- Nice seeing you. (Gặp lại anh thật vui.)

3. Nếu bạn còn hy vọng gặp lại người nào đó, bạn chỉ cần nói:

- Bye for now! (Giờ thì chào tạm biệt!)
- See you! (Hẹn gặp lại!)
- See you next week! (Hẹn gặp anh tuần sau!)
- Have a good weekend! (Cuối tuần vui vẻ!)tự học tiếng anh giao tiếp

4. Bạn muốn tiếp tục giữ liên lạc, hãy dùng:

- Keep in touch! (Giữ liên lạc nhé!)
Học tiếng anh online tốt nhất - Chia se cách học tiếng anh online tốt nhất hiện nay by Ms Hoa TOEIC

- Don\'t forget to give me a ring! (Đừng quên gọi cho tôi!)
- Remember to drop me a line! (Nhớ viết thư cho mình đấy!)
- If you\'re ever in…, come and see me - you\'ve got my address (Nếu anh từng…, hãy đến gặp tôi
- anh có địa chỉ của tôi rồi)

5. Khi bạn rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và có phần khách khí:

- I have to leave here by noon. (Tôi phải rời khỏi đây vào buổi trưa.)
- Is it okay if we leave your home at 9pm? (Có không sao nếu chúng tôi rời khỏi nhà lúc 9 giờ tối?)
- What do you say we leave work a little earlier today? (Anh thấy sao nếu chúng ta nghỉ làm việc sớm hơn một chút ngày hôm nay?)
- Would you mind if I leave the dinner before it ends? (Anh có phiền nếu tôi rời khỏi bữa ăn tối trước khi nó kết thúc không?)nghe tiếng anh online
- I need to depart for the airport in one hour. (Tôi cần phải đi đến sân bay trong một giờ.)

6. Tình huống, bạn rời đi, nói tạm biệt một cách thân mật:

- I got to go now. (Tôi đã đi ngay bây giờ.)
- I\'ll be leaving from the office in 20 minutes. (Tôi sẽ rời văn phòng khoảng 20 phút.)
- How about we jet off to the shops now? (Hay chúng ta bay máy bay phản lực đến các cửa hàng ngay giờ được không?)
- I\'m afraid I have to head off now. (Tôi e là tôi phải rời đi ngay.)
- Let\'s get off work early. (Chúng ta hãy nghỉ làm việc sớm.)

7. Nếu tạm biệt lâu dài, hoặc mãi mãi, bạn sẽ nói:

- I\'ve come to say goodbye. (Tôi đến để nói lời tạm biệt.)
- Thanks for everything! (Cảm ơn vì mọi thứ!)
Học tiếng anh online tốt nhất - Chia sẻ những website học tiếng anh onine tốt nhất hiện nay

- I\'m really going to miss you. (Tôi sẽ rất nhớ bạn.)
- It\'s been really nice knowing you. (Rất vui khi biết cô.)
- All the best, bye. (Chúc mọi điều tốt đẹp nhất, tạm biệt!)
- Good luck with your…(Chúc may mắn…)
- I hope everything goes well. (Hy vọng mọi việc tốt đẹp.)
- Take care! (Bảo trọng!)



Học tiếng Anh giao tiếp có khó không?

 Mọi thứ đều có hai mặt, ngôn ngữ cũng vậy. Dù học ngôn ngữ nào thì dần dần bạn cũng sẽ thấy những cái dễ và cái khó riêng của nó.

Tuy nhiên, nếu so với nhiều ngôn ngữ khác đang được nói trên thế giới thì tiếng Anh có nhiều lợi thế. Đặc biệt, tiếng Anh giao tiếp thông dụng hàng ngày hiện đại ngày nay đã được đơn giản hóa rất nhiều và ngày càng được giản lược hơn nữa, tạo điều kiện thuận lợi cho người học cũng như người sử dụng. Có thể nói, học tiếng Anh dễ hơn các tiếng khác bởi các yếu tố sau:

• Bảng chữ cái đơn giản – không có những ký tự đặc biệt như ô, é hay ä. Bạn hãy gõ những từ như sweet, part, film lên máy tính; rồi gõ süß (tiếng Đức), çava (tiếng Pháp), đường (tiếng Việt). Bạn thấy những từ nào dễ gõ hơn?
• Dạng số nhiều dễ nhớ – chỉ đơn giản thêm s vào một từ.
Ex: One car (một cái ô tô), five cars (năm cái ô tô); one telephone (một cái điện thoại), two telephones (hai cái điện thoại)… Chỉ có một số ít trường hợp ngoại lệ.
• Từ ngữ dễ học. Trong tiếng Pháp, để diễn đạt các từ cô gái và con chó, ta dùng la fille và le chien, trong tiếng Đức, các từ này là das Mädchen và der Hund. Còn trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày, ta chỉ đơn giản nói là the girl và the dog. Đó là tất cả những gì bạn cần biết, chứ không phải thay đổi mạo từ theo giống hay theo từng danh từ.
• Từ ngữ ngắn gọn. Hầu hết các từ cơ bản đều ngắn, như: run (chạy), work (làm việc), big (to), go (đi), man (người đàn ông/con người). Những từ dài thường được rút gọn, ví dụ: sitcom = situational comedy (hài kịch tình thế), fridge = refrigerator (tủ lạnh), OS = operating system (hệ điều hành). Như vậy tiếng Anh giúp bạn tiết kiệm thời gian.
Từ ngữ không thay đổi. Trong nhiều ngôn ngữ khác, một từ có rất nhiều dạng.
Ex: - Tiếng Anh: The man is blind. (Người đàn ông bị mù.)
Tiếng Đức: Der Mann ist blind.
- Tiếng Anh: This is a blind man. (Đây là một người đàn ông mù.)
Tiếng Đức: Das ist ein blinder Mann.
- Tiếng Anh: I see a blind man. (Tôi thấy một người đàn ông mù.)
Tiếng Đức: Ich sehe einen blinden Mann.
• Tất cả mọi người đều được gọi là “you” (bạn).  Bạn có thể hỏi cùng một câu “Do you speak English?” (Bạn/Cô có nói tiếng Anh không?) với bạn bè hay những người lớn tuổi hơn. Trong các ngôn ngữ khác mà điển hình là tiếng Việt, bạn phải sử dụng với từng người đúng từ dựa trên mối quan hệ với bạn. Chỉ riêng với đại từ “you”, trong tiếng Việt đã có hàng chục từ tương đương với ứng với mỗi đối tượng khác nhau, như: bạn, anh, chị, cô, bác, chú, bố, mẹ, ông, bà… Có thể nói, trong tiếng Anh giao tiếp, bạn có thể dùng ngôi thứ hai như nhau cho tất cả mọi người.
• Tiếng Anh có mặt ở khắp nơi. Bạn có thể dễ dàng tiếp cận với các chương trình tivi, các bản nhạc, các trang web, các tạp chí… bằng tiếng Anh, chứ không phải chỉ học qua các giáo trình nhàm chán. Bạn còn có thể học và sử dụng tiếng Anh cùng một lúc. Việc sử dụng tiếng Anh rất quan trọng vì nó sẽ thúc đẩy nhu cầu học tiếng Anh của bạn.
Như vậy, học tiếng Anh giao tiếp cũng không khó học lắm phải không bạn?
Chúc các bạn học tốt và đạt nhiều kết quả cao!

Phụ huynh chọn giáo viên  phù hợp tại link này: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Đề thì toeic tham khảo

Chào các em, ngày 9/10 vừa rồi. Dưới đây là review bài thi ngày 9/10 vừa rồi, các em có thể tham khảo nhé!


1. Part 1: 7 tranh tả người, 3 tranh tả vật

Có 5 tranh một người (chú ý các bộ phận mắt, tay, chân, mồm: holding a book, walking downstairs, pushing the cart over the floor, enjoying the meal… )
Có 2 tranh tả nhiều người, trong đó 1 tranh 2 người cùng làm 1 hành động (reviewing the document together), 1 tranh miêu tả hành động khác (the cyclist is crossing the street)
Tranh tả vật: tàu ở nhà ga (chủ đề transportation), thang dựng ở các tòa nhà, cốc bày trên bàn, chú ý bẫy “being”, loại các từ chỉ người.
--> Phần này áp dụng chiến lược nghe để loại phương án sai, các tranh quen thuộc, từ vựng không có gì đánh đố

2. Part 2:

- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ khó. Khá nhiều Wh-question (khoảng 15-17), các loại Yes/ No + Negative question , Choice, Statement mỗi loại có khoảng 3-4 câu.
- Các câu hỏi không quá dài. Chỉ có khoảng 4-5 câu cuối mức độ khó tăng lên và cũng dài hơn, nhưng có thể loại trừ được một số đáp án trả lời cho loại câu hỏi khác.
Cụ thể: When (bẫy For + time à Loại), Where, how long, how many, who (trả lời dựa vào chức vụ trong công ty), why don’t you (that’s a great idea), would you like... Có nhiều câu “ăn sẵn” cho một số dạng câu hỏi như dạng I don’t know: “Ask ….”, “It doesn’t matter to me”, “Either would be good..”, “I’ll take care of it…”

*Chú ý phân biệt When – Where ( When is your appointment, When does the meeting start?, Where do you store...)
Rất nhiều bẫy similar sound và family word. Có 2-3 câu phải hiểu được bối cảnh, địa điểm người nói và người trả lời đang ở để chọn câu trả lời đúng.

3. Part 3

- 10 đoạn đều là Man vs Woman, không có man vs man, woman vs woman. Chú ý lượt nói của từng người và đọc kĩ câu hỏi để xem lời của “man” hay “woman”

- Dạng câu hỏi về Location và Occupation chiếm 6-7 câu (các bối cảnh: restaurant, office, …). Trước khi nghe nhất thiết phải đọc trước câu hỏi để xác định Keyword và đáp án để phân biệt được sự khác nhau Chú ý cẩn trọng trước các liên từ “so, but” để chọn được đáp án cuối cùng. Không tô kín đáp án ngay mà chỉ nên khoanh nhẹ để dành thời gian đọc câu hỏi tiếp theo.

- Những câu trả lời có thể nằm ở ngay 1 vài giây đầu tiên nên cần chuẩn bị tinh thần thật kĩ.
- Nội dung gồm các vấn đề như: thực khác trao đổi với bồi bàn trong nhà hàng vì bàn thiếu chỗ do có người đến thêm, hai nhân viên trao đổi công việc,…

4. Part 4: Đủ các format mà được học
Recorded message (một công ty du lịch hết giờ hoạt động do ngày nghỉ lễ, hỏi gọi đến công ty nào, tại sao hiện giờ công ty không làm việc, nói chuyện với representative thì phải làm gì? )
Voice message (Một anh nhân viên để lại tin nhắn báo hang bị hoãn, hỏi mục đích cuộc gọi, tại sao hàng bị delay – bad weather, người nghe được yêu cầu làm gì?)
Event (lễ tuyên dương nhân viên, tổ chức 25 lần, nhân viên XYZ tuyên dương vì sắp nghỉ hưu)
Report (Dự báo thời tiết, người nghe được khuyên là nên làm gì, thời tiết ngày mai ra sao?)
Speech (Giới thiệu một speaker, hỏi nghề nghiệp, topic của bài phát biểu, người nghe được khuyên là nên làm gì sau bài phát biểu)
Announcement (một buổi hòa nhạc, người nghe không làm gì, …)
Meeting (Tình hình sản phẩm công ty, intended audience là ai, nên làm gì để tăng doanh thu..)

Tóm lại, nắm chắc form của từng dạng bài nói để chờ đáp án, các dấu hiệu của các câu hỏi về “What are listeners advised/ suggested/ required to do?” rất rõ ràng. Nội dung các bài short talk khá quen thuộc.

5. Part 5,6:

- Rất nhiều câu hỏi phần từ loại Adj, Adv, N, V. Đa số là chọn đáp án Adv (gồm các vị trí be … Pii, …Adj, has/have … Pii), khi chọn danh từ chú ý số ít số nhiều (many friends and accquaintances),
- Giới từ chỉ vị trí (near the …), giới từ chỉ thời gian (During + N), because of …
- Liên từ khoảng 4 câu : Although, However, …
Khoảng 3 câu về Pronoun: Chú ý her (own) + N
Các cụm: respond directly, arrive promptly, exclusively for, approximately + Number, related field, eligible to V, unable to V, be required to V, be named after N, decide to V, at a later time, generously offer …. Môt số Adj và Adv yêu thích: currently, directly, approximately, promptly, especially, regularly,  additional….
Đề sát với cuốn TOEIC 860 training reading comprehension.

6. Part 7:

Rất nhiều bài đọc thư, độ dài các bài đọc vừa phải, không quá dài.
Advertisement (cho một nhà hàng, hỏi giá tiền bữa ăn, ngày mở cửa sớm hơn bình thường; cho một khách sạn có cung cấp dịch vụ vận chuyển từ các nhà ga đến khách sạn…)
Email:  Thư cảm ơn (thank-you letter) – hỏi mục đích của thư, một số câu hỏi chi tiết về công việc đạt kết quả ra sao; thư mời làm việc (offer letter) – hỏi vị trí, được cung cấp những giwf ….
Book review: Nhà xuất bản sách giới thiệu sách mới, nội dung và thông báo sắp được chuyển thành phim
Report: Chủ đề kinh tế, 2 công ty cạnh tranh nhau
Double passage:
Announcement: Thông báo nhân viên tăng chức – Email: Gửi cho nhân viên được thăng chức
Announcement: Thông báo về 1 event và lịch trình – Email: xin tham gia event
Letter: Thư đòi tiền còn thiếu và xin ý kiến về menu mới của Catering Service – Letter: thư đáp lại, order menu giống lần trước.
--> Đọc thật kĩ, những câu hỏi về từ nghĩa của từ như “outstanding” (unpaid amount), “flat” (fixed rate) phải dựa vào bối cảnh; tìm chính xác các từ đồng nghĩa, đọc qua loa sẽ bị lừa với những từ giống nhau trong đáp án và đoạn văn.

Chú ý chung: . Nên đến sớm để cảm thấy thoải mái hơn, nếu thi buổi chiều thì trước khi đi thi phải ngủ đủ. Đi giầy dễ tháo dễ cởi, vì sẽ phải kiểm tra an ninh vài lần.


Chúc các em luyện thi TOEIC hiệu quả nhé!

Phụ huynh chọn giáo viên  phù hợp tại link này: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Cấu trúc đề thi Toeic

Khi dự thi TOEIC, một trong những điều kiện tiên quyết để dành được tối đa điểm số đó là hiểu rõ về   cấu trúc đề thi TOEIC. Nếu nắm rõ cấu trúc của bài thi (đề thi), bạn sẽ có chiến lược làm bài phù hợp, tiết kiệm được thời gian và dành trọn số điểm của từng phần. Vậy một bài thi TOEIC gồm bao nhiêu phần? Mỗi phần có bao nhiêu câu? Mỗi câu được tính bao nhiêu điểm? Thời gian làm bài được tính như thế nào?




                    Cấu trúc đề thi TOEIC và cách tính điểm trong bài thi TOEIC


Một bài thi TOEIC đầy đủ gồm hai phần thi: Phần thi Listening (nghe hiểu) trong 45 phút và phần thi Reading (đọc hiểu) trong 75 phút. Mỗi phần thi có 100 câu. Tổng số câu hỏi của cả hai phần thi là 200 câu. Tổng thời gian làm bài là 120 phút hay 2 tiếng.

•             Phần nghe hiểu: Đánh giá khả năng nghe hiểu ngôn ngữ tiếng Anh nói của thí sinh. Phần này có 100 câu hỏi nghe hiểu được chia làm 4 phần từ Part 1 đến Part 4. Thí sinh sẽ nghe qua băng cassette hoặc đĩa CD trong thời gian 45 phút. Thí sinh sẽ nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại, và bài nói chuyện ngắn bằng tiếng Anh, sau đó lựa chọn câu trả lời dựa trên những nội dung đã nghe.
•             Phần đọc hiểu: Đánh giá trình độ hiểu ngôn ngữ tiếng Anh viết. Phần này có 100 câu hỏi nghe hiểu với 3 hợp phần từ Part 5 đến Part 7. Thi sinh được làm bài trong thời gian 75 phút. Thí sinh sẽ đọc các thông tin trong đề thi và lựa chọn câu trả lời dựa vào nội dung đã đọc.
Dưới đây là thông tin chi tiết cho từng phần của  bài thi TOEIC:

Phần nghe hiểu trong bài thi TOEIC :
Cấu trúc bài thi TOEIC Phần 1: Hình ảnh (Photographs)
- Số lượng câu hỏi: 10 (từ câu 1 đến câu 10)
- Với mỗi câu hỏi, thí sinh sẽ xem một bức tranh trong cuốn đề thi và nghe 4 câu miêu tả ngắn, được nói một lần. Những câu miêu tà này không có trong đề thi, vì vậy thí sinh phải chú ý lắng nghe để hiểu nội dung. Khi nghe, thí sinh nhìn vào hình ảnh trong cuốn đề thi và chọn câu miêu tả phù hợp nhất với hình ảnh, sau đó tô vào phương án trả lời tương ứng trong bản Answer Sheet.


Bạn sẽ nghe thấy:
•             (A) They are looking out of the window
•             (B) They are having a meeting
•             (C) They are eating in a restaurant
•             (D) They are moving the furniture
Phương án (B) “They are having a meeting” miêu tả chính xác nhất nội dung bức tranh, vì vậy chọn đáp án là (B), bạn sẽ tô đen đáp án mình lựa chọn.
Phần 2: Hỏi và trả lời (Question – Response)
- Số lượng câu hỏi: 30 (từ câu 11 đến câu 40)
- Mỗi câu hỏi của phần này sẽ có 3 phương án trả lời. Các câu hỏi và trả lời sẽ chỉ được nói một lần và không có trong cuốn đề thi, vì vậy thí sinh phải chú ý lắng nghe để hiểu nội dung. Đối với mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được phép chọn một phương án trả lời duy nhất.
Phần 3: Hội thoại ngắn (Short Conversations)
- Số lượng câu hỏi: 30 (từ câu 41 đến câu 70)
- Trong phần này, thí sinh sẽ nghe 10 đoạn hội thoại ngắn, không được in trong cuốn đề thi và chỉ đươc nói một lần. Vì vậy, thí sinh phải chú ý lắng nghe để hiểu được nội dung của các đoạn hội thoại.
Đối với mỗi đoạn hội thoại sẽ có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời được in trong cuốn đề thi. Thí sinh sẽ chọn một phương án trả lời đúng nhất và tô vào chữ cái tương ứng trong bản Answer Sheet.

Phần 4: Bài nói chuyện ngắn (Short Talks)
- Số lượng câu hỏi: 30 (từ câu 71 đến câu 100)
- Trong phần này, thí sinh sẽ nghe 10 bài nói chuyện ngắn, được nói một lần và không in trong cuốn đề thi. Vì vậy, thí sinh phải chú ý lắng nghe để hiểu rõ nội dung.
Mỗi bài nói chuyện sẽ có 3 câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4 phương án trả lời được in trong cuốn đề thi. Thí sinh sẽ chọn phương án đúng nhất và tô vào chữ cái tương ứng trong bản Answer Sheet.
Phần đọc hiểu trong bài thi TOEIC :
Phần 5: Hoàn thành câu (Incomplete Sentences)
- Số lượng câu hỏi: 40 (từ câu 101 đến câu 140)
- Phần này bao gồm các câu chưa hoàn thành với 4 từ hoặc cụm từ được đánh dấu tương ứng A, B, C, hoặc D. Thí sinh sẽ lựa chọn một trong số những từ hoặc cụm từ phù hợp nhất, sau đó tô vào phương án trả lời tương ứng trong bản Answer Sheet.
Phần 6: Hoàn thành đoạn văn (Incomplete Text)
- Số lượng câu hỏi: 12 (từ câu 141 đến câu 152)
- Phần này sẽ có 4 bài đọc ngắn, mỗi bài đọc có 3 chỗ trống cần điền từ hoặc cụm từ. Mỗi chỗ trống là một câu hỏi và có 4 phương án trả lời là những từ hoặc cụm từ được đánh dấu A, B, C, hoặc D tương ứng. Trong 4 từ hoặc cụm từ đó, thí sinh sẽ lựa chọn một từ hoặc cụm từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống và tô vào phương án trả lời tương ứng trong bản Answer Sheet.

Phần 7: Đọc hiểu (Reading Comprehension)
- Số lượng câu hỏi: 48 (từ câu 153 đến câu 200)
- Bài đọc đơn: 28 câu hỏi (từ câu 153 đến câu 180): Trong phần này, thí sinh sẽ đọc một số đoạn ngắn, có nội dung dựa vào các tài liệu đọc như thư từ, thông báo, biểu mẫu, báo, tạp chí và quảng cáo. Sau mỗi đoạn sẽ có một số câu hỏi đọc hiểu, được tiếp theo bởi 4 phương án trả lời A, B, C, hoặc D. Thí sinh sẽ chọn một phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đó tô vào phương án trả lời tương ứng trong bản Answer Sheet.
- Bài đọc kép: 20 câu hỏi (từ câu 181 đến câu 200): Trong phần này, thí sinh sẽ đọc 4 bài đọc kép, mỗi bài đọc kép có 2 bài đọc nhỏ và có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A, B, C, hoặc D. Thí sinh sẽ chọn một phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đó tô vào phương án trả lời tương ứng trong bản
Cách thức tính điểm trong bài thi TOEIC :
Số điểm tối đa là 990 điểm. Số lượng 200 câu, trong đó có 100 câu nghe và 100 câu viết.

Nhiều người hiểu sai, mỗi câu làm đúng sẽ là 990điểm/200câu = 4,95 điểm (không phải vậy).

Giả sử, Phần nghe làm đúng 60 câu thì số điểm là 315 điểm.

Phần đọc làm đúng 50 câu thì số điểm là 215 điểm. Vậy điểm TOEIC của bạn là: 315 215 = 530 điểm

Dưới đây là bảng quy đổi điểm nghe, điểm đọc trong bài thi TOEIC :



                              Bảng quy đổi điểm nghe, điểm đọc của bài thi TOEIC

Chúng ta cũng cần lưu ý: thang điểm TOEIC này không phải là thang quy đổi duy nhất mà có thể có sự khác biệt giữa các đề thi, tùy thuộc vào mức độ khó dễ của từng đề mà có sự điều chỉnh cho phù hợp.

Hầu hết cấu trúc đề thi TOEIC đều được thiết kế phù hợp với mọi đối tượng muốn sử dụng tiếng anh trong môi trường làm việc thông thường và phổ biến nhất tại tất cả các nước trên thế giới, vì vậy người đi thi TOEIC không cần phải có kinh nghiệm kinh doanh hay kiến thức chuyên ngành đâu nhé.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ và có thể tự tính điểm bài thi TOEIC của mình, từ đó có thể lập kế hoạch để ôn luyện và tích lũy điểm số cao hơn sau mỗi lần tham dự các kỳ thi nhé. ^-^.
Chúc các bạn học và ôn luyện thi TOEIC thật hiệu quả!!!!!!


Phụ huynh chọn giáo viên  phù hợp tại link này: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Ngữ pháp TOEIC

Các bạn có thể phân biệt được các cặp từ sau đây không nhỉ ? Nếu có, thì bạn đã có định hướng học và ôn luyện thi TOEIC hiệu quả cũng như làm được một số cấu trúc ngữ pháp Toeic hay xuất hiện trong đề thi TOEIC Part 5,6 dưới đây rồi đấy :

1. Used to V- Be used to V-ing :
A. Used to (V): Một thói quen ai đó thường làm trong quá khứ, đến nay không còn nữa
B. Be/Get used to: Quen với việc làm gì (ở hiện tại)
Ex:
A. My wife used to work in the same company with me. (In the past, not now)
B. I am used to staying up late on this project. (Now)

2. Remember to V – Remember V-ing

A. Remember to V: nhớ là sẽ phải làm gì (có thể dùng như một lời nhắc nhở)(hướng về tương lai)
B. Remember V-ing: nhớ là đã từng làm gì trong quá khứ
Ex:
A. Remember to turn off the lights when you leave the office.
B. You look familiar. I remember meeting you somewhere before.

3. Lose – loss – lost
A. Lose (V): động từ nguyên thể, mang nghĩa là thua, mất. Nó là một động từ bất quy tắc. Quá khứ và phân từ:   
 Lost
Cụm hay gặp trong đề thi TOEIC:
B. Lost (V, PP): quá khứ và phân từ hai của lose.
Cụm hay gặp trong đề thi TOEIC: get lost (lạc đường)
Thỉnh thoảng “lost” còn được dùng như một tính từ
Cụm từ hay gặp trong đề thi TOEIC: the lost luggage (hành lí bị mất), the lost property (tài sản bị mất)
C. Loss (N) : vật thất lạc, việc bị mất, tổn thất.  tự học tiếng anh giao tiếp
Cụm hay gặp trong đề thi TOEIC: be at a loss for words (quá ngạc nhiên, không thốt nên lời)

4. Unable – disabled
A. Unable (Adj) không thể, không có khả năng làm gì.
Ex: He’s unable to run the business.
B. Disabled (Adj) bị khuyết tật, tàn tật
Ex: Athough she is disabled, she joins some sport competitions.

5. Rise – raise
A. Rise (tăng): Nội động từ, không có tân ngữ đằng sau.
 B. Raise (tăng): ngoại động từ, luôn có tân ngữ đằng sau
Ex: Oil price has risen by 5% this year.  học tiếng anh online tốt nhất
The Government has raised oil price by 5% this year.
Trong vòng 5 phút, các em có nhớ được ý nghĩa và cách dùng của những cặp từ trên không? Hãy thử tự mình 
 đặt ví dụ với từng cặp câu nhé! Chúc các bạn học tốt!


Phụ huynh chọn giáo viên  phù hợp tại link này: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Thành ngữ hay xuất hiện trong đề thi TOEIC

Những bài học về giới từ và cụm từ cố định (cụm thành ngữ) luôn là một vấn đề đau đầu với chúng ta. Vì thế, để giúp các em vượt qua nỗi sợ hãi đầy ám ảnh về các cụm từ cố định (Phrases and Expressions), hôm nay  luyenthitoeic.info sẽ giới thiệu với các em hết những cụm thành ngữ hay gặp nhất trong các đề thi TOEIC. Hãy bắt đầu bằng việc ghi nhớ ý nghĩa và cách dùng của 20 cụm động từ sau nhé :

1. Account for (=explain)
Example: The army made no  attempt to account for the missing men.

2. Accustom oneself to (làm quen với)
Example: I’ll try to accustom myself to the changes.
3. Agree to a plan (đồng ý)
Example: Both sides agreed to the terms of the  contract.
4. Agree with someone
Example: Much as I  respect you, I can’t agree with you in this case.
5. Approve of (=agree)
Example: I thoroughly approve of what the management is doing.
6. Arrive at/in (địa điểm nhỏ: at; địa điểm lớn:in)
Example : It was dark when we arrived at the station.
It was dark when we arrived in London.  trung tâm dạy tiếng anh
7. Caution against (thận trọng với)
Example: The  authority cautioned the local residents against buying Chinese fruit.
8. Compete with (cạnh tranh với)
Example: If a company competes with another, it tries to get people buy its products instead of the other 
company.
9.  Contribute to (đóng góp)
Example: Falling sales in the American market  contributed to the company’s collapse.
10. Cooperate with (hợp tác với)
Example: He said he had cooperated with the government in its investigation.
11. Deal with (giải quyết, xử lí)
Example: The second part of the contract deals with the duties of both sides.
12. Decide on (quyết định)
Example: We’ve decided on the new design for the house.
13. Increase/Decrease by (tăng/giảm bao nhiêu)
Example: House rent increased by 5% last month.
14. Depend on (phụ thuộc vào)
Example: The city economy depends largely on the car industry.  học tiếng anh giao tiếp cấp tốc
15. Divide …into (chia thành)
Example: The manager divided the staff into 4 groups working on the project.

16. Divide between (2 people)
Example: John divides his energies between running the company and playing golf.
17. Divide among (more than 2 people)
Example : I think we should divide the costs equally among us.
18. Interfere with (can thiệp)
Example: Even a low level of noise interferes with my concentration.
19. Invest in (đầu tư vào cái gì)
Example: The company invested millions of dollars in the new programs.
20. Participate in (tham gia)
Example: Tom never participates in any of our discussions.

Bài viết: Cụm động từ thành ngữ hay xuất hiện trong đề thi TOEIC

Phụ huynh chọn giáo viên  phù hợp tại link này: https://www.daykemtainha.vn/gia-su
Từ khóa tìm kiếm: dạy guitar tại nhàhọc guitar tại nhàgia sư guitargia sư tại nhàgiáo viên dạy kèm tại nhàdạy kèmhọc kèm tại nhà 

 
GIA SƯ TÀI NĂNG TRẺ
ĐC: Số C7b/137 Phạm Hùng, Bình Hưng, Bình Chánh, TP.HCM (Gần cầu Chánh Hưng Q8) ĐT: 090 333 1985- 09 87 87 0217 cô Mượt - Email: giasutainangtre.vn@gmail.com