Hotline: 090 333 1985

Thứ Hai, 5 tháng 1, 2015

Tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

Không biết từ khi nào cái suy nghĩ phải học tiếng anh giao tiếp đã mặc định trong tư tưởng của người Việt mình. Và làm sao có thể giao tiếp được là câu hỏi mà nhiều người vẫn thường đặt ra. Vậy tại sao không bắt đầu với việc học những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng ngay từ bây giờ chứ ?


Ai cũng bảo tiếng anh giao tiếp là thứ tiếng dễ học nhưng nếu người học không có phương pháp và bí quyết học đúng đắn thì học mấy cũng không đạt được kết quả mong muốn hoặc là sẽ phải rèn luyện trong một thời gian rất dài. Và bạn biết đấy, thời gian cũng như cơ hội không chờ đợi bất cứ ai. Vì thế không nên bỏ lỡ hay phí phạm một giây một phút nào. Dẫu biết là thế nhưng làm sao chúng ta mới có thể tìm ra một phương cách tốt để học tập có hiệu quả mà tiết kiệm thời gian của chính mình.

Như vấn đề được đặt ra ở đầu bài, giao tiếp được coi là một trong những kĩ năng phải có nếu gọi là thành công. Nhưng “how” mới là điều cần phải suy nghĩ. Đối với tiếng anh giao tiếp thông dụng hàng ngày, từ vựng thường phổ cập, không có tính học thuật cao. Thực tế trong tiếng anh nhắc tới từ vựng thì nhiều vô số nhưng phần lớn trong số chúng ít khi xuất hiện và được sử dụng trong cuộc sống thường ngày. Vì vậy, theo nhiều người cho rằng bạn chỉ cần biết khoảng 2000 – 3000 từ thông dụng là có thể giao tiếp với người nước ngoài. Nếu có thể tích lũy nhiều hơn thì càng tốt.

Tiếng Anh giao tiếp thông dụng là thứ học để vận dụng vào thực tế. Việc học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày không yêu cầu quá nhiều công sức để ghi nhớ và học thuộc lòng, nhưng để có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh, việc tạo cho mình thói quen duy trì luyện tập hàng ngày là rất quan trọng. Bởi không phải ai cũng có thể học một lần rồi nhớ mãi, cho nên đối với việc học ngoại ngữ, không thể thiếu yếu tố duy trì luyện tập mỗi ngày. Tuy nhiên, để có được động lực tuyệt đối để kiên trì luyện tập nghe nói tiếng Anh thường xuyên, bước đầu tiên, chúng ta phải xác định được mục tiêu của mình: Học tiếng anh để làm gì? Bạn phải hiểu rõ mình học là để trao đổi công việc ở doanh nghiệp nước ngoài, học để làm việc cùng người ngoại quốc, để đi du lịch, hay để du học… Chỉ khi tìm ra được cho mình những mục tiêu thiết thực hữu ích nhất để học, thì bạn mới có thể tìm ra được phương pháp học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả nhất.

Tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp thông dụng hàng ngày cần nhất là phải được luyện tập thường xuyên để có được phản xạ tốt. Hãy tìm cơ hội để thực hành, nếu không bạn sẽ chỉ học được một ngôn ngữ “chết”.


Tiếng anh giao tiếp thông dụng hàng ngày - Những mẫu câu tiếng anh giao tiếp thông dụng hàng ngày trong giao tiếp

Dưới đây là một số mẫu câu tiếng anh giao tiếp thông dụng hàng ngày bạn nên biết để áp dụng trong giao tiếp hàng ngày tốt hơn nhé:

1. What’s up? – Có chuyện gì vậy?

2. How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?

3. What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?

4. Nothing much. – Không có gì mới cả.

5. What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?

6. I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

7. I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

8. It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.

9. Is that so? – Vậy hả?

10. How come? – Làm thế nào vậy?

11. Absolutely! – Chắc chắn rồi!

12. Definitely! – Quá đúng!

13. Of course! – Dĩ nhiên!

14. You better believe it! – Chắc chắn mà.

15. I guess so.- Tôi đoán vậy.


16. There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.

17. I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!

19. No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).

20. I got it. – Tôi hiểu rồi.

21. Right on! (Great!) – Quá đúng!

22. I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!

23. Got a minute? – Có rảnh không?

24. About when? – Vào khoảng thời gian nào?

25. I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! – Hãy nói lớn lên.

27. Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?

28. So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?

29. Come here. – Đến đây.

30. Come over. – Ghé chơi.

31. Don’t go yet. – Đừng đi vội.

32. Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.

33. Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.

34. What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.

35. What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?

36. You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.

37. I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.

38. Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!

39. That’s a lie! – Xạo quá!

40. Do as I say. – Làm theo lời tôi.

41. This is the limit! – Đủ rồi đó!

42. Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.

43. Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!

44. In the nick of time. – Thật là đúng lúc.

45. No litter. – Cấm vứt rác.

46. Go for it! – Cứ liều thử đi.

47. What a jerk! – Thật là đáng ghét.

48. How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

49. None of your business! – Không phải việc của bạn.

50. Don’t peep! – Đừng nhìn lén!

Phụ huynh chọn giáo viên  phù hợp tại link này: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Các cách khác nhau khi chào tạm biệt trong giao tiếp tiếng anh

Tục ngữ có câu “Lời chào cao hơn mâm cỗ”với hàm ý muốn khẳng định tính chất quan trọng của việc chào hỏi. Phongcách chào hỏi lúc gặp gỡ cũng như lúc nói lời tạm biệt đều thể hiện vănhóa ứng xử của mỗi con người. Nếu xét ở phạm vi hẹp hơn trong việchọctiếng Anh giao tiếp, học cách chào hỏi cũng là một phương pháp bạn hoàn thiện kỹnăng của mình, đồng thời thể hiện sự hiểu biết nét văn hóa của nước Anhvà các nướcnói tiếng Anh, đồng thời đây cũng là một cơ hội để bạn thểhiện chính mình. Vì thế học cách nói lời chào tạm biệt là không bao giờ thừa.


Nhữnglời tạm biệt quá “kiệm lời” sẽ không để lại ấn tượng tốt cho người đốidiện thay vì một câu nói xã giao để lấy lòng người nghe trước khi ra về,hoặc chỉ là một lời ám chỉ về thời gian đủ để bạn có thể rút lui.
1. Cách chào tạm biệt bình thường nhưng mang tính chất lễ nghi, trang trọng.

- Good-bye (Chào tạm biệt)
- Stay in touch. (Giữ liên lạc nhé)
- It was nice meeting you. (Rất vui được gặp anh.)
- I hope to see you soon. (Tôi hy vọng gặp lại anh sớm.)trung tâm tiếng anh

2. Cách chào tạm biệt bình thường nhưng mang tính chất thân mật, suồng sã.

- Bye. (Tạm biệt.)
- See you. (Hẹn gặp lại.)
- Talk to you later. (Nói chuyện sau nhé.)
- Catch up with you later. (Hàn huyên với anh sau.)
- Nice seeing you. (Gặp lại anh thật vui.)

3. Nếu bạn còn hy vọng gặp lại người nào đó, bạn chỉ cần nói:

- Bye for now! (Giờ thì chào tạm biệt!)
- See you! (Hẹn gặp lại!)
- See you next week! (Hẹn gặp anh tuần sau!)
- Have a good weekend! (Cuối tuần vui vẻ!)tự học tiếng anh giao tiếp

4. Bạn muốn tiếp tục giữ liên lạc, hãy dùng:

- Keep in touch! (Giữ liên lạc nhé!)
Học tiếng anh online tốt nhất - Chia se cách học tiếng anh online tốt nhất hiện nay by Ms Hoa TOEIC

- Don\'t forget to give me a ring! (Đừng quên gọi cho tôi!)
- Remember to drop me a line! (Nhớ viết thư cho mình đấy!)
- If you\'re ever in…, come and see me - you\'ve got my address (Nếu anh từng…, hãy đến gặp tôi
- anh có địa chỉ của tôi rồi)

5. Khi bạn rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và có phần khách khí:

- I have to leave here by noon. (Tôi phải rời khỏi đây vào buổi trưa.)
- Is it okay if we leave your home at 9pm? (Có không sao nếu chúng tôi rời khỏi nhà lúc 9 giờ tối?)
- What do you say we leave work a little earlier today? (Anh thấy sao nếu chúng ta nghỉ làm việc sớm hơn một chút ngày hôm nay?)
- Would you mind if I leave the dinner before it ends? (Anh có phiền nếu tôi rời khỏi bữa ăn tối trước khi nó kết thúc không?)nghe tiếng anh online
- I need to depart for the airport in one hour. (Tôi cần phải đi đến sân bay trong một giờ.)

6. Tình huống, bạn rời đi, nói tạm biệt một cách thân mật:

- I got to go now. (Tôi đã đi ngay bây giờ.)
- I\'ll be leaving from the office in 20 minutes. (Tôi sẽ rời văn phòng khoảng 20 phút.)
- How about we jet off to the shops now? (Hay chúng ta bay máy bay phản lực đến các cửa hàng ngay giờ được không?)
- I\'m afraid I have to head off now. (Tôi e là tôi phải rời đi ngay.)
- Let\'s get off work early. (Chúng ta hãy nghỉ làm việc sớm.)

7. Nếu tạm biệt lâu dài, hoặc mãi mãi, bạn sẽ nói:

- I\'ve come to say goodbye. (Tôi đến để nói lời tạm biệt.)
- Thanks for everything! (Cảm ơn vì mọi thứ!)
Học tiếng anh online tốt nhất - Chia sẻ những website học tiếng anh onine tốt nhất hiện nay

- I\'m really going to miss you. (Tôi sẽ rất nhớ bạn.)
- It\'s been really nice knowing you. (Rất vui khi biết cô.)
- All the best, bye. (Chúc mọi điều tốt đẹp nhất, tạm biệt!)
- Good luck with your…(Chúc may mắn…)
- I hope everything goes well. (Hy vọng mọi việc tốt đẹp.)
- Take care! (Bảo trọng!)

Phụ huynh chọn giáo viên  phù hợp tại link này: https://www.daykemtainha.vn/gia-su


The Country - Từ vựng tiếng anh giao tiếp về vùng quê

Sống ở vùng quê thì cũng có đa dạng cách diễn đạt, về hoạt động, về nhịp sống

www.giasudayve.com
Live in a village/the countryside/an isolated area/a rural backwater
sống trong một ngôi làng/vùng quê/một khu vực hẻo lánh/một vùng nông thôn tù túng

Enjoy the relaxed/slower pace of life
yêu thích nhịp sống thanh thản/chậm

Enjoy/love/explore the great outdoors
thích/yêu thích/khám phá cuộc sống ngoài trời tuyệt hảo

Look for/get/enjoy a little peace and quiet
tìm/được/thưởng thức một tí yên bình và yên tĩnh

Need/want to get back/closer to nature
cần/muốn trở về/muốn với thiên nhiên

Be surrounded by open/picturesque countryside
được bao quanh bởi vùng quê rộng rãi/như tranh vẽ

Escape/quit/get out of/leave the rat race
trốn khỏi/bỏ/thoát khỏi/rời cuộc sống luẩn quẩn

Seek/achieve a better/healthy work-life balance
tìm/đạt được sự cân bằng công việc-cuộc sống tốt hơn/lành mạnh

Downshift to a less stressful life
thay đổi thành lối sống ít áp lực hơn

Seek/start a new life in the country
tìm kiếm/bắt đầu cuộc sống mới ở vùng quê

Create/build/foster a strong sense of community
tạo ra/xây dựng/nuôi nấng văn hóa cộng đồng bền vững

Depend on/be employed in/work in agriculture
dựa vào/được thuê làm/làm việc trong ngành nông nghiệp

Live off/farm the land
sống nhờ/trồng trọt chăn nuôi trên mảnh đất
www.giasudayve.com
Tackle/address the problem of rural unemployment
giải quyết/đề cập đến vấn đề về phát triển nông thôn




Các cách hỏi, trả lời và mô tả về thời tiết trong tiếng anh

Mẫu câu hỏi về thời tiết :
– What’s the weather like today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)
– It’s + thời tiết (hot, cold…) ( Thời tiết hôm nay …)
Hỏi và trả lời về thời tiết tại một địa điểm, chúng ta sử dụng mẫu câu:
– What’s the weather like in + địa điểm (Hà Nội, Đà Nẵng…)
– It’s + thời tiết (hot, cold, windy…)
Sau đây là những bộ từ vựng về thờ tiết để mô tả nơi bạn đang sống:

1. Trời quang hoặc nhiều mây


Bright: (adjective) nhiều ánh sáng, khi mặt trời chiếu sáng mạnh
Sunny: (adjective) bầu trời chỉ có mặt trời chiếu sáng, không có mây.
Clear: (adjective) trời không mây
Fine: (adjective) không mưa, không mây
Partially cloudy: (adjective) khi có sự pha trộn của bầu trời xanh và mây
Cloudy: (adjective) có rất nhiều mây trên bầu trời
Overcast: (adjective) bầu trời bị bao phủ bởi mây, âm u.
Gloomy: (adjective) với những đám mây đen và ánh sáng mờ nhạt;
Đôi khi những đám mây hạ xuống gần mặt đất và khiến mọi thứ trở nên khó nhìn hơn…
Fog (noun)/ foggy (adjective): lớp mây dày ở gần mặt đất
Mist (noun) / misty (adjective): sương mù nhẹ, thường xuất hiện trên biển hoặc gây ra bởi mưa phùn
Haze (noun) / hazy (adjective): màn sương mỏng, thường gây ra bởi sức nóng.


2. Các kiểu gió

Breeze: một cơn gió thoảng (thường nhẹ hay sảng khoái)
Blustery: cơn gió mạnh thổi qua
Windy: gió thổi liên tục.
Gale: một cơn gió rất mạnh
Hurricane/cyclone/typhoon: Dạng của bão và mưa lớn kèm lốc xoáy.

3. Các kiểu mưa

Damp: (adjective) ướt nhẹ (thường xuất hiện sau khi cơn mưa đã dừng)
Drizzle: (verb/noun) mưa nhẹ với những giọt rất mịn
Shower: (noun) mưa trong một thời gian ngắn
Rain: (verb/noun) nước rơi từ những đám mây theo từng giọt
Downpour: (noun) mưa lớn
Pour: (verb) có mưa lớn
It’s raining cats and dogs: thành ngữ chỉ mưa lớn
Torrential rain: (noun) mưa rất lớn
Flood: (verb/noun) bị bao phủ bởi nước do mưa quá mức.

4. Các kiểu tuyết

Hail: (verb) khi mưa bị đóng băng và rơi thành từng viên đá nhỏ (hailstones).
Hailstones: (noun) những viên đá nhỏ rơi từ trên trời
Snow: (noun/verb) mưa bị đóng băng và rơi từ trên trời dưới dạng bông tuyết mềm
Snowflake: (noun) một phần riêng lẻ của tuyết rơi
Sleet: (noun/verb) tuyết rơi hay mưa đá lẫn cùng mưa (thường là có gió)
Blizard: (noun) cơn bão tuyết nghiêm trọng với sức gió mạnh.

Vậy điểm khác biệt giữa hurricane, typhoon và cyclone là gì?
Chúng đều nói về cùng một thứ nhưng chỉ khác cái tên theo vùng mà nó xuất hiện.
+ Bão trên Đại Tây Dương / Bắc Thái Bình Dương = a hurricane
+ Bão trên Tây Bắc Thái Bình Dương = a typhoon
+ Bão trên Nam Bán Cầu = a cyclone
– Tornado: (noun) một cơn gió cực mạnh xoáy tròn trong một khu vực nhỏ; xoay tròn theo cột không khí (Ở Mỹ từ twister thường được dùng thay cho tornado).








 
GIA SƯ TÀI NĂNG TRẺ
ĐC: Số C7b/137 Phạm Hùng, Bình Hưng, Bình Chánh, TP.HCM (Gần cầu Chánh Hưng Q8) ĐT: 090 333 1985- 09 87 87 0217 cô Mượt - Email: giasutainangtre.vn@gmail.com